vanban.org

Quyết định 45/2018/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm: 1963 Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn TN, huyện HT, tỉnh BT. Ông Lê Văn T, sinh năm: 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2018/QĐDS-STHàm Tân, ngày 09 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm: 1963 Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn TN, huyện HT, tỉnh BT.

- Bị đơn:

Ông Lê Văn T, sinh năm: 1980

Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn TN, huyện HT, tỉnh BT.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đình L, sinh năm: 1964 Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn TN, huyện HT, tỉnh BT. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Lê Văn Tân thanh toán cho bà Lê Thị B, Nguyễn Đình L số tiền 11.204.000 đồng. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất như sau: + Trường hợp các bên có thỏa thuận thì mức lãi suất không vượt quá 20%/năm. + Trường hợp các bên không thỏa thuận thì mức lãi suất là 10%/năm. + Theo quy định khác của pháp luật (nếu có)

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Lê Văn T chịu số tiền 280.100 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn trả cho bà Lê Thị B số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0024441 ngày 14/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định có hiệu lực theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ