vanban.org

Quyết định 45/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng Đ và chị Hồ Thị Thanh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hồ Thị Thanh H và anh Lê Hoàng Đ có 03 con chung là Lê Q, sinh ngày 10/10/1999; Lê Hoàng P, sinh ngày 14/03/2004 và Lê Hoàng Đ, sinh ngày 01/6/2006. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng Đ và chị Hồ Thị Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AYUN PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2017/QĐST-HNGĐAyun Pa, ngày 20 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2017/TLST/HNGĐ, ngày 29 tháng 11 năm 2017 giữa;

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Thanh H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Số 23 H, phường C, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Lê Hoàng Đ, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Số 23 H, phường C, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng Đ và chị Hồ Thị Thanh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hồ Thị Thanh H và anh Lê Hoàng Đ có 03 con chung là Lê Q, sinh ngày 10/10/1999; Lê Hoàng P, sinh ngày 14/03/2004 và Lê Hoàng Đ, sinh ngày 01/6/2006.

Trên cơ sở nguyện vọng của các con anh Đ và chị H thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, giao hai cháu Lê Hoàng P và Lê Hoàng Đ cho chị Hà tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục khi chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Còn cháu Lê Q hiện đã thành niên và tự lập được nên anh Đ và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con, chị H không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con khi cần thiết đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Hồ Thị Thanh H và anh Lê Hoàng Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hồ Thị Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0001839, ngày 29/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị H số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ