- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn L xin ly hôn chị Nguyễn Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƢNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2017/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Hưng, ngày 11 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 04 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1995. Địa chỉ: xóm M, xã H, huyện K, tỉnh Hoà Bình.
* Bị đơn: chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1995. Địa chỉ: xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh L và chị C tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh L, chị C xác định vợ chồng có một con chung là Nguyễn Tùng A, sinh ngày 01/02/2016. Sau khi ly hôn, chị C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tùng A, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và công nợ chung: anh L, chị C xác định vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: anh L, chị C thống nhất anh L nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Anh L phải nộp 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: BB/2012/05995 ngày 14/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N; trả lại anh L 150.000 đồng.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƢNG
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nghĩa Hưng; - UBND xã H, huyện K, tỉnh Hoà Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Chủng |