- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H - Võ Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƢỜNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2017/QĐDS-ST | Kiến Tường, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau vềs việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 86/2017/TLST-DS, ngày 20 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H; địa chỉ trụ sở chính tại ấp H, xã H, huyện T, tỉnh L.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trách Nệm hữu hạn Một Thành Viên H: Ông Lê Minh T – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim V, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L.
Bị đơn: Ông Võ Thanh H, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1960.
Cả hai cùng địa chỉ: Phường 3, thị xã K, tỉnh L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải thu, phải trả: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Võ Thanh H và bà Nguyễn Thị N phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H số tiền gốc là 423.615.000 đồng (bốn trăm hai mươi ba triệu sáu trăm mười lăm nghìn đồng).
Về phương thức thanh toán: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận trả làm 02 lần, cụ thể như sau:
Lần 01: Vào ngày 10 tháng 12 năm 2017 dương lịch, ông Võ Thanh H và bà Nguyễn Thị N phải có nghĩa vụ liên đới trả Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).
Lần 02: Vào ngày 20 tháng 3 năm 2018 dương lịch, ông Võ Thanh H và bà Nguyễn Thị N phải có nghĩa vụ liên đới trả Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H số tiền 123.615.000 đồng (một trăm hai mươi ba triệu sáu trăm mười lăm nghìn đồng) là tất toán nợ.
Đến hạn trả lần đầu mà ông Võ Thanh H và bà Nguyễn Thị N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thời hạn thỏa thuận thì Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H được quyền làm đơn đến cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền mà ông Võ Thanh H và bà Nguyễn Thị N còn phải trả.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: Án phí của vụ án là 10.472.000 đồng (mười triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn đồng). Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Võ Thanh H và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ 10.472.000 đồng (mười triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, ông Võ Thanh H là người cao tuổi theo Luật người cao tuổi và bà Nguyễn Thị N là thân nhân liệt sĩ nên miễn toàn bộ 10.472.000 đồng (mười triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Võ Thanh H và bà Nguyễn Thị N.
Hoàn trả lại Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên H 10.472.300 đồng (mười triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn ba trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006552 ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự “Để thi hành”; - VKSND thị xã Kiến Tường; - Chi cục THADS thị xã Kiến Tường; - TAND tỉnh Long An; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG TỈNH LONG AN BIÊN BẢN TỐNG ĐẠT QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Hôm nay, vào lúc …….giờ…….’ ngày 07 tháng 8 năm 2015. Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường. Có bà Vũ Thị Lệ – Thư ký Tòa án. Tống đạt quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số …/2015/QĐST-DS ngày 07/8/2015 cho: 1/ Vợ chồng ông Nguyễn Hà Ngươn bà Huỳnh Thị Phi Phụng. 2/ Vợ chồng ông Ngô Văn Hiền bà Bùi Ngọc Nhẩn. Đại diện Tòa án đã giải thích cho đương sự biết quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật của luật tố tụng dân sự, đương sự đã cam kết hiểu rõ và chịu trách Nệm về quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Ký tên nhận quyết định dưới đây. Người tống đạt Vũ Thị Lệ | Ngô Thị Kim Diệu Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Người được tống đạt |