- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyen Thien N-Phan Thị P"
- Tòa quyết gì? 39, Điều 149, Điều 370, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 449/2019/QĐST-VDS Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 8 năm 2019 | Số: 449/2019/QĐST-VDS Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Bà Văn Thị Ngọc Hương. Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Nga – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên họp: Bà Lưu Kim Hằng – Kiểm sát viên. Ngày 28 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 216/2019/TLST-VDS ngày 08 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 216.1/2019/QĐST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2019, giữa: - Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thiện N, sinh năm 1977; địa chỉ: Đường B, Tổ M, Khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Phan Thị P, sinh năm 1944; địa chỉ: Đường B, Tổ M, Khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương; Vắng mặt + Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1973; địa chỉ: Đường B, Tổ M, Khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương; Có mặt + Ông Nguyễn Thanh A, sinh năm 1975; địa chỉ: Đường B, Tổ M, Khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có mặt + Bà Nguyễn Thị Chí H, sinh năm 1980; địa chỉ: Đường B, Tổ M, Khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt + Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1983; địa chỉ: Đường N, Tổ A, Khu B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 25/4/2019, đơn sửa đổi bổ sung đơn yêu cầu và tại phiên họp, ông Nguyễn Thiện N là người yêu cầu trình bày: Bà Phan Thị P, sinh năm 1944; địa chỉ: Đường B, Tổ M, Khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương, là mẹ của ông. Bà P bị bệnh tai biến mạch máu não từ năm 2002, liệt nữa người, không nói chuyện được, không tự đi đứng được. Ông N là người chăm sóc nuôi dưỡng bà P suốt 17 năm qua (từ năm 2002 đến nay), có xác nhận của các con bà P và trưởng khu phố, ông là người hiểu rõ tâm lý, thói quen của bà P, chỉ có ông là người có thể giám hộ cho bà P. Nay ông Nguyễn Thiện N yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phan Thị P mất năng lực hành vi dân sự, và chỉ định ông N là người giám hộ cho bà Phan Thị P, để người giám hộ đại diện cho bà P tham gia tố tụng trong các vụ án dân sự. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Nguyễn Thanh B trình bày: Ông là người con đầu, trong gia đình có 05 người con, cha ông là ông Nguyễn Văn Q đã mất, mẹ ông là bà Phan Thị P. Nay trước yêu cầu của ông N tuyên bố bà Phan Thị P mất năng lực hành vi dân sự, thì ông đề nghị Tòa án tuyên bố bà P mất năng lực hành vi dân sự, và đề nghị Tòa án chỉ định ông là người giám hộ cho bà P, để ông chăm lo cho bà P đến cuối đời. + Ông Nguyễn Thanh A trình bày: Ông không đồng ý chỉ định ông Nguyễn Thiện N là người giám hộ cho bà P với lý do, ông N không chăm sóc tốt cho bà P. Nay ông đề nghị tuyên bố bà P bị mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định ông B hoặc bà Nguyễn Thị Chí H là người giám hộ cho bà P. + Bà Nguyễn Thị Chí H và bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày: Đề nghị tuyên bố bà Phan Thị P mất năng lực hành vi dân sự và cử ông Nguyễn Thiện N là người giám hộ cho bà P. Ý kiến của Kiểm sát viên tham dự phiên họp: Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một đã thực hiện việc thụ lý và giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Quá trình giải quyết và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định tại các Điều 369, 377 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung: Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số 304/KL- VPYTW ngày 12/6/2019 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa, kết luận bà P bị bệnh mất trí trong bệnh mạch máu (F01– ICD.10), về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi. Căn cứ Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015, thì yêu cầu của ông Nguyễn Thiện N là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Thiện N về việc tuyên bố bà Phan Thị P mất năng lực hành vi dân sự, không chấp nhận yêu cầu chỉ định ông N là người giám hộ cho bà P. Đề nghị Tòa án chỉ định ông
Nguyễn Thanh B là người con cả theo quy định tại Điều 53 Bộ luật dân sự người giám hộ cho bà P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một nhận định: [1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Thiện N yêu cầu tuyên bố bà Phan Thị P mất năng lực hành vi dân sự, đây là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà Phan Thị P có nơi cư trú tại: Đường B, Tổ M, Khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương; nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Qua xem xét tài liệu, chứng cứ do ông Nguyễn Thiện N cung cấp thể hiện bà Phan Thị P bị mất trí trong bệnh mạch máu, mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi. Do đó, ông Nguyễn Thiện N vẫn giữ yêu cầu Tòa án tuyên bố bà P mất năng lực hành vi dân sự. [3] Quá trình giải quyết, ông Nguyễn Thiện N có đơn yêu cầu giám định sức khỏe tâm thần của bà Phan Thị P. Trên cơ sở đơn yêu cầu của ông N, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một ra Quyết định trưng cầu giám định số 216/2019/QĐ-TCGĐ ngày 08/5/2019 trưng cầu Viện pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa thực hiện việc giám định về sức khỏe của bà Phan Thị P. Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 304/KL-VPYTW ngày 12/6/2019 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa, kết luận bà P bị bệnh mất trí trong bệnh mạch máu (F01– ICD.10), về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi. Vì vậy, việc ông Nguyễn Thiện N yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phan Thị P mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên Tòa án chấp nhận. [4] Ông Nguyễn Thiện N và ông Nguyễn Thanh B yêu cầu chỉ định ông N và ông B là người giám hộ cho bà Phan Thị P. Trong trường hợp này là có tranh chấp giữa những người giám hộ theo quy định tại Điều 54 của Bộ luật dân sự thì Tòa án chỉ định người giám hộ. Theo quy định tại Điều 53 Bộ luật dân sự quy định trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ. Do đó, ông B đề nghị Tòa án chỉ định ông là người giám hộ là phù hợp với quy định tại Điều 53 Bộ luật Dân sự là có căn cứ chấp nhận. Ông Nguyễn Thiện N yêu cầu chỉ định ông là người giám hộ cho bà P là không có căn cứ chấp nhận.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp về tố tụng và quan điểm giải quyết việc dân sự là có cơ sở nên chấp nhận. [6] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thiện N phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22, 53 và Điều 54 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Thiện N. Tuyên bố bà Phan Thị P, sinh năm 1944; địa chỉ: Đường B, Tổ M, Khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương mất năng lực hành vi dân sự. Chỉ định ông Nguyễn Thanh B là người giám hộ cho bà Phan Thị P. 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thiện N phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0033872 ngày 03/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. 3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc từ ngày quyết định được niêm yết theo luật định.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một; - Đương sự; - UBND phường C. ,Tp. T. T. Bình - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Dương Văn Thị Ngọc Hương |