vanban.org

Quyết định 449/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Chu Hoàng H và ông Nguyễn Duy P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Minh Nh, sinh ngày 03/4/2020 cho bà Chu Hoàng H trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thống nhất ông P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng vào ngày 5 tây hàng tháng, bắt đầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Chu Hoàng H và ông Nguyễn Duy P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 449/2022/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 23 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 482/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy P, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số 26 Đường D, xã ĐP, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận

Bị đơn: Bà Chu Hoàng H, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số 22 đường N, Tổ dân phố 1, thị trấn EaDrang, huyện EaHleo, tỉnh Đắk Lắk.

Tạm trú: Số 597 Đường H, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Bà Chu Hoàng H và ông Nguyễn Duy P tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đức Phú, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 06/3/2017.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Chu Hoàng H và ông Nguyễn Duy P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Minh Nh, sinh ngày 03/4/2020 cho bà Chu Hoàng H trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thống nhất ông P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng vào ngày 5 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ 05/12/2022 cho đến khi con thành niên.

Ông Nguyễn Duy P được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Chu Hoàng H có đơn yêu cầu xin thi hành án, nếu ông Nguyễn Duy P chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nêu trên thì hàng tháng ông P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí Tòa án: Án phí ly hôn sơ thẩm do hòa giải thành là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Ông Nguyễn Duy P tự nguyện chịu toàn bộ, được tính cấn trừ vào tạm ứng án phí đã nộp số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0007596 ngày 30/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông P đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ