vanban.org

Quyết định 449/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Ngọc A và anh Lê Anh B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Ngọc A và anh Lê Anh B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 75/2015, quyển số 01/2015, đăng ký ngày 01/12/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Z, Thành phố Hà Nội cấp cho chị Đỗ Ngọc A và anh Lê Anh B không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Chị Đỗ Ngọc A và anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh- huy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Ngọc A và anh Lê Anh B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Số: 449/2021/QĐST-HNGĐ
Đông Anh, ngày 15 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 401/2021/TLST- HNGĐ ngày 06/10/2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Ngọc A, sinh năm 1991. Bị đơn: Anh Lê Anh B, sinh năm 1991. Đều có hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn X, xã Y, huyện Z, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/10/2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/10/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Ngọc A và anh Lê Anh B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Ngọc A và anh Lê Anh B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 75/2015, quyển số 01/2015, đăng ký ngày 01/12/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Z, Thành phố Hà Nội cấp cho chị Đỗ Ngọc A và anh Lê Anh B không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Chị Đỗ Ngọc A và anh Lê Anh B có 01 con chung là cháu Lê Đỗ Gia C, sinh ngày 02/07/2016. Ly hôn, chị A trực tiếp nuôi dưỡng cháu C và hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi cháu C thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị Đỗ Ngọc A và anh Lê Anh B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị A chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 45549 ngày 06/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị A được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ