vanban.org

Quyết định 448/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn S và chị Đinh Thị T Thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Đỗ Văn S và chị Đinh Thị T có 01 con chung là Đỗ Văn Phúc, sinh ngày 20/3/2016; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HĐ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
–––––––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 448/QĐST-HNGĐHĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 405/2024/TLST- HNGĐ ngày 09/10/2024, về việc: Yêu cầu công nhận Thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đinh Thị T, sinh năm 1998;

2. Anh Đỗ Văn S, sinh năm 1993;

Cùng HKTT: Thôn C, xã C Q, huyện HĐ, TP. Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn S và chị Đinh Thị T tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về các điều kiện kết hôn, tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 22/4/2016 tại UBND xã C Q, huyện HĐ, TP. Hà Nội, là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu Thuẫn căng thẳng do bất đồng quan điểm sống, kéo dài đến nay không giải quyết được, hiện anh chị sống ly thân, không ai có mong muốn đoàn tụ. Nay anh S và chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống và có đơn Tận tình ly hôn.

Xét thấy mâu Thuẫn của anh chị đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu công nhận Thuận tình ly hôn của anh S và chị T được Tòa án chấp nhận.

Về con chung, cấp dưỡng con chung: Anh S và chị T xác nhận có 01 con chung là Đỗ Văn Phúc, sinh ngày 20/3/2016, có sức khỏe và tâm lý phát triển bình thường. Nay anh chị thỏa Tận giao anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung; anh S và chị T không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng con chung. Thỏa Thuận của anh chị phù hợp với quy định của pháp luật, được Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh S và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, phù hợp quy định của pháp luật, được Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí việc dân sự: Anh S và chị T thỏa Tận anh S chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, phù hợp với quy định của pháp luật, được Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn S và chị Đinh Thị T Thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Đỗ Văn S và chị Đinh Thị T có 01 con chung là Đỗ Văn Phúc, sinh ngày 20/3/2016;

Giao anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh S và chị T không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi các bên có yêu cầu.

Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đỗ Văn S và chị Đinh Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn S chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đ(Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai T BLTU/23 số 00038521 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HĐ, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ