vanban.org

Quyết định 448/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 05/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Anh T và anh Nguyễn Đình N.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị T và anh N cùng xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Đình Anh Đ, sinh ngày 23/5/2016; giao cháu Nguyễn Đình Anh Đcho chị Trần Thị Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh N có nghĩa vụ cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Anh T và anh Nguyễn Đình N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 448/2019/QĐST- HNGĐThành phố Huế, ngày 05 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 183/2019/TLST- HNGĐ ngày 29/3/2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Anh T, sinh năm 1999; địa chỉ: Tổ 22, khu vực 6, phường Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình N, sinh năm 1994; trú tại: Tổ 22, khu vực 6, phường Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/6/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Anh T và anh Nguyễn Đình N.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị T và anh N cùng xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Đình Anh Đ, sinh ngày 23/5/2016; giao cháu Nguyễn Đình Anh Đcho chị Trần Thị Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu); thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

c/ Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Anh T và anh Nguyễn Đình N xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

d/ Về án phí:

- Về án phí thuận tình ly hôn: Chị Trần Thị Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/0047878 ngày 29/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế; chị Trần Thị Anh T được hoàn trả 150.000 đồng.

-Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đình N phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ