- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ánh D và anh Phạm Hoàng P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C T TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 448/2018/QĐST – HNGĐ | C T, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 373/2018/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thị Ánh D, sinh năm: 1995 Địa chỉ: ấp H, xã Đ H, huyện C T, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Phạm Hoàng P, sinh năm: 1993 Địa chỉ: ấp H, xã Đ H, huyện C T, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ánh D và anh Phạm Hoàng P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ánh D và anh Phạm Hoàng P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Lê Hoàng H, sinh ngày 30/8/2015 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2018. Anh P được quyền đến thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008401 ngày 11/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C T, tỉnh Tiền Giang nên chị D sẽ được hoàn lại 150.000 đồng. Anh P chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện C T; - UBND xã Đ H,CT,TG; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C T THẨM PHÁN Nguyễn Thị Chinh |