vanban.org

Quyết định 448/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 21/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức T và Chị Lại Thị Thảo H 2.

Các đương sự TAND thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức T và Chị Lại Thị Thảo H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sô: 448/2017/QĐST - HNGĐHai Bà Trưng, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 583/2017/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm: 1992 Đăng ký hộ khẩu và ở tại: phường B, quận H, Hà Nội. Bị đơn: Chị Lại Thị Thảo H, sinh năm: 1996 Đăng ký hộ khẩu và ở tại: phường N, quận H, Hà Nội.

- Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ điều 24; điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án (ban hành kèm theo Nghị quyết trên). Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức T và Chị Lại Thị Thảo H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về tình cảm: Anh Lê Đức T và Chị Lại Thị Thảo H cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Đức T và chị Lại Thị Thảo H cùng xác nhận có một con chung là: Lê Gia L, sinh ngày: 19/5/2016. Giao cháu L cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị H được quyền thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Lê Đức T và chị Lại Thị Thảo H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. Về công nợ: Anh T và chị H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Đức T chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Số tiền án phí trên được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002935 ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ