- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "SACOMBANK - NGUYỄN NGỌC TÙNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 447/2026/QĐST-DSST | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
* Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thắm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Vỹ, bà Trần Thị Kim Dung
Căn cứ vàoĐiều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 213, Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và 1.3 mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1117/2025/TLST-DSST ngày 03 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1)
Địa chỉ trụ sở: 2 N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng
Giám đốc.
- Đại diện uỷ quyền khởi kiện: Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản
Ngân hàng S (Công ty S2) (Theo giấy uỷ quyền số 3815/2024/GUQ-PC ngày 10/12/2024).
Địa chỉ nhận thông báo: B N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Tấn D1 – Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc.
Đại diện uỷ quyền: Ông Dương Đức T – Phó tổng giám đốc.
Đại diện uỷ quyền: Ông Nguyễn Thanh H – Nhân viên (Theo giấy uỷ quyền số 5362/2025/UQ-TGĐ ngày 03/11/2025).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T1 – sinh năm 1988; Số CCCD xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Tổ I, phường L, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
hàng TMCP S và ông Nguyễn Ngọc T1 cùng xác nhận: Tính đến ngày 09/4/2026, ông Nguyễn Ngọc T1 còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền: 119,900,144 đồng (Một trăm mười chín triệu, chín trăm nghìn, một trăm bốn mươi bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc 55,687,092 đồng; Lãi quá hạn: 64,213,052 đồng, theo Hợp đồng thẻ tín dụng số thẻ 436438 – 2768 ký kết ngày 13/9/2022.
Ông Nguyễn Ngọc T1 toán khoản nợ cho Ngân hàng theo lộ trình cụ thể như sau:
- Lần 1: Ngày 24/4/2026 Ông T1 thanh toán cho S1 số tiền nợ gốc 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
- Lần 2: Ngày 24/5/2026 Ông T1 thanh toán cho S1 số tiền nợ gốc 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
- Lần 3: Ngày 24/6/2026: Ông T1 thanh toán cho S1 số tiền nợ gốc 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
- Lần 4: Ngày 24/7/2026 Ông T1 thanh toán cho S1 số tiền nợ gốc 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
- Lần 5: Ngày 24/8/2026 Ông T1 thanh toán cho S1 số tiền nợ gốc 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
- Lần 6: Ngày 24/9/2026 Ông T1 tất toán toàn bộ số nợ gốc còn lại cùng số tiền lãi.
- Ông Nguyễn Ngọc T1 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh kể từ ngày 10/04/2026 cho đến khi trả dứt nợ gốc vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Trường hợp ông Nguyễn Ngọc T1 vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán trên, Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ khoản nợ trên.
2.2 Về án phí:
- Ông Nguyễn Ngọc T1 chịu toàn bộ 2.997.504 đồng (Hai triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm linh tư đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
- Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP S 2.255.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013404 ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND KV3-Hà Nội; - Toà án NDTP Hà Nội; - Những người TGTT; - Thi hành án DS KV3-Hà Nội; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ \ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Thắm THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Thắm |