vanban.org

Quyết định 447/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 14/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Quỳnh T và anh Nguyễn Văn T cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T, anh T có một con chung là Nguyễn Vũ Tuệ A – sinh ngày 25/03/2021. Anh, chị thoả thuận giao con Nguyễn Vũ Tuệ A cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 VNĐ/th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VŨ QUỲNH TRANG-NGUYỄN VĂN TƯỞNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H
Số: 447/2024/QĐST-HNGĐ
H, ngày 14 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 556/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Vũ Quỳnh T – sinh năm 1989

HKTT: P.1110 Tòa Park 8, Vinhome Time, phường M, quận H, thành phố H.

- Anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1985

HKTT: Thôn Đông Trù, xã Đ, huyện Đ, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Quỳnh T và anh Nguyễn Văn T kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 25/02/2015 tại UBND xã Đ, huyện Đ, thành phố H. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, không sống cùng nhau được nữa. Anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh, chị có một con chung là Nguyễn Vũ Tuệ Anh – sinh ngày 25/03/2021. Anh, chị thoả thuận giao con Nguyễn Vũ Tuệ Anh cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 VNĐ/tháng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Về tài sản chung: Chị T, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về vay nợ chung: Chị T, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận trên của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Quỳnh T và anh Nguyễn Văn T cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T, anh T có một con chung là Nguyễn Vũ Tuệ A – sinh ngày 25/03/2021. Anh, chị thoả thuận giao con Nguyễn Vũ Tuệ A cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 VNĐ/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2024.

Vì lợi ích của con, khi các bên có yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn, Toà án sẽ xem xét giải quyết.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị T, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị T, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số 0033597 ngày 02/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H. Chị T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ