- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp dân sự, hợp đồng dân sự về quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và lối đi"
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘ
ÒA XÃ ỘI C Ủ
ĨA VIỆ AM
ộc lập - ự do - ạnh phúc Số: 447/2024/QĐ-PT
Đồng Tháp, ngày 16 tháng 8 năm 2024
QUYẾ Ị
Ì C XÉ XỬ ÚC ẨM VỤ
DÂ SỰ
ÒA
 DÂ
Với ội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiều Kim Xuân Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy
Ông Nguyễn Chí Dững Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 47/2024/DS-ST, ngày 25 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố C bị kháng cáo như sau: Ngày 08 tháng 5 năm 2024, nguyên đơn ông Huỳnh Văn T kháng cáo; ngày 09 tháng 5 năm 2024, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hồ Thị Đ (vợ ông T) kháng cáo đối với bản án sơ thẩm số: 47/2024/DS-ST ngày 25 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Đồng Tháp: Yêu cầu xem xét, giải quyết sửa một phần bản án sơ thẩm số: 47/2024/DS-ST ngày 25 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố C theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T và bà Đ, hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa CV 483376 do Sở T2 cấp cho ông Ngô Đình C, bà Nguyễn Thị L vào ngày 22/4/2020 phần diện tích 2,2m x dài 30m (khoảng 66m²) để ông T và bà Đ đăng ký, sử dụng phần diện tích đất này.
XÉ
ẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo: Ông Huỳnh Văn T, bà Hồ Thị Đ đã rút toàn bộ kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 289 và 295 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾ Ị :
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 314/2024/TLPT-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp dân sự, hợp đồng dân sự về quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và lối đi” giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Số C, Đường D, Tổ A, Ấp A, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Bị đơn: Ông Ngô Đình C, sinh năm 1972. Địa chỉ: Đường D, Tổ A, Ấp A, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Đình C: Bà Bùi Mỹ N, sinh năm 1955. Địa chỉ: Số nhà C, Nguyễn H, Tổ B, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1972; Địa chỉ: Đường D, Tổ A, Ấp A, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị L: Bà Bùi Mỹ N, sinh năm 1955. Địa chỉ: Số nhà C, Nguyễn H, Tổ B, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 3.2. Em Ngô Thị Hồng N1, sinh năm 2007; Người đại diện theo pháp luật của em Hồng N1: Ông Ngô Đình C, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1972 (là cha, mẹ ruột). Cùng địa chỉ: Đường D, Tổ A, Ấp A, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 3.3. Ông Bùi Văn K, sinh năm 1968; Địa chỉ: Tổ A, Ấp A, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 3.4. Bà Hồ Thị Đ, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số C, đường D, Tổ A, Ấp A, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 3.5. Bà Bùi Ngọc L1, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số D, Ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 3.6. Bà Bùi Ánh T1, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số C, ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 3.7. Bà Bùi Mỹ D, sinh năm 1974; 3.8. Bà Bùi Mỹ P, sinh năm 1975; 3.9. Bà Huỳnh Kim H1, sinh năm 1946; Cùng địa chỉ: Số B, đường C, Tổ A, Khóm B, Phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 3.10. Ông Trần Văn Đức A, sinh năm 1985; 3.11. Bà Võ Thị Cẩm H2, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: Số C, Đường C, Phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 3.12. Ông Lê Văn H3, sinh năm 1974; 3.13. Bà Dương Kim P1, sinh năm 1974; Cùng địa chỉ: Tổ A, Ấp B, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 14. Bà Hồ Thị Kim L2, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ A, Ấp A, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà L2: Luật sư Nguyễn Quang H4, Công ty L3; Địa chỉ: 27-29-31, Đường D, Khu phố H, phường A, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bản án dân sự sơ thẩm số 47/2024/DS-ST, ngày 25 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố C có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 6 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Văn T, bà Hồ Thị Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng phí dân sự phúc thẩm. Số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm ông T đã nộp ngày 14/5/2024 theo biên lai số 0009739; bà Đ đã nộp ngày 14/5/2024 theo biên lai số 0009738 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, sau khi khấu trừ vào án phí phải nộp, ông T, bà Đ mỗi người được nhận lại 150.000 đồng. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Tỉnh; - Tòa án TP. C; - Chi cục Thi hành án DS TP. C; - Phòng KTNV-TAND Tỉnh; - Lưu: hồ sơ vụ án, VT, H.Linh. | M. ỘI XÉ XỬ ẨM - C Ủ ỌA IÊ ÒA (đã ký) Kiều Kim Xuân |