- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 447/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 441/2023/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị NTD, sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn YM, xã D, huyện G, thành phố H Nơi ở: Thôn TT, xã P, huyện G, thành phố H
- Bị đơn: Anh NĐH, sinh năm 1987 Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn YM, xã D, huyện G, thành phố H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTD, sinh năm 1990 và anh NĐH, sinh năm 1987; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị NTD và anh NĐH thống nhất xác định anh, chị có 03 con chung là cháu NKL, sinh ngày 24/08/2013; cháu NTT, sinh ngày 18/07/2016 và cháu NQH, sinh ngày 08/05/2022. Khi ly hôn, anh H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L và cháu T. Chị D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị D, anh H cho đến khi cháu L, cháu T, cháu H thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Ghi nhận việc chị NTD tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị NTD đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện G, thành phố H theo Biên lai số 0003776 ngày 08/11/2023, nay được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND huyện G;
- TAND TP H;
- THADS huyện G;
- UBND xã D, G, H (ĐKKH số: 92 ngày 25/11/2011)
- Các đương sự;
- Lưu HS;
Nguyễn Minh Ngọc