vanban.org

Quyết định 447/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Các đương sự Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:447/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Anh, ngày 12 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Thịnh Quang Thắng Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Mai

2. Ông Nguyễn Duy May

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2022/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc “tranh chấp ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huyền T, sinh năm 1991; Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Phố G, Thị trấn G, huyện P, Thái Nguyên; Tạm trú: Thôn H, xã K, huyện Đ, Hà Nội.. 1.2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1987; Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Phố G, Thị trấn G, huyện P, Thái Nguyên; Tạm trú: Xóm 3, Thôn C, xã H, huyện Đ, Hà Nội. 2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Huyền T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị T, anh H có 01 con chung là Nguyễn Nhật N, sinh ngày 04/10/2013. Giao cháu N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ chị T phải chịu cả nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai số AA/2020/0046236 ngày 16/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị T đã nộp đủ án phí 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ