vanban.org

Quyết định 447/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 04/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai A và anh Lê Đình D.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung, việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị Mai A và anh Lê Đình D công nhận vợ chồng có 03 con chung là: Lê Nguyễn Nhật M, sinh ngày: 06-5-1999; Lê Nguyễn Minh N, sinh ngày: 05-6-2001 và Lê Nguyễn Minh H, sinh ngày: 01-4-2009. Hai bên t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai A và anh Lê Đình D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 447/ 2019/ QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 04 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 300/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai A; sinh năm: 1974; Địa chỉ: 81 đường X, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Lê Đình D; sinh năm: 1972; Địa chỉ: 02/87 đường L, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai A và anh Lê Đình D.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung, việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị Mai A và anh Lê Đình D công nhận vợ chồng có 03 con chung là: Lê Nguyễn Nhật M, sinh ngày: 06-5-1999; Lê Nguyễn Minh N, sinh ngày: 05-6-2001 và Lê Nguyễn Minh H, sinh ngày: 01-4-2009. Hai bên thỏa thuận: Giao con là Lê Nguyễn Minh H cho chị Nguyễn Thị Mai A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Đối với các con Lê Nguyễn Nhật M và Lê Nguyễn Minh N đã trưởng thành, việc ở với ai là quyền của các con nên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng, nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mai A và anh Lê Đình D tự thỏa thuận giải quyết với nhau về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mai A và anh Lê Đình D công nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 150.000 đồng, Chị Nguyễn Thị Mai A và anh Lê Đình D mỗi người phải chịu 75.000đồng, nhưng nay chị Nguyễn Thị Mai A và anh Lê Đình D thỏa thuận chị Mai A chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng. Chị Mai A đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng ( Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008046 ngày 21-5-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nay được khấu trừ. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng cho chị Nguyễn Thị Mai A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ