- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 447/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 382/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Mai Phương H, sinh năm 1988; địa chỉ: xx Đội Cung, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: Ông Trần Phương N, sinh năm 1987; địa chỉ: xx đường Cao Đạt, Phường x, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: xx Tân Hóa, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Mai Phương H, sinh năm 1988; địa chỉ: địa chỉ: xx Đội Cung, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Ông Trần Phương N, sinh năm 1987; địa chỉ: xx đường Cao Đạt, Phường x, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: xx Tân Hóa, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Phương H và ông Trần Phương N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 84/2013, Quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường x, Quận 11 cấp ngày 03/12/2013 không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung: Giao cho bà Mai Phương H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Trần Bảo N (nam, sinh ngày 07/3/2015). Ông Trần Phương N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng do hai bên giao nhận trực tiếp vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 05/9/2018.
Trường hợp ông Trần Phương N chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì bà Mai Phương H không yêu cầu ông N phải trả lãi trên số tiền chậm giao.
Ông Trần Phương N được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông N thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
c) Về tài sản chung: Không có; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí: Bà Mai Phương H tự nguyện chi ̣u án phi hôn nhân và gia đinh
́
̀ sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng nuôi con thay cho ông N số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣ phi Tòa án
́
́ số AA/2016/0008978 ngày 09/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; bà H đã nộp đủ tiền án phí.
4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
| - TAND TPHCM; - VKSND Quâ ̣n 11; - Chi cục THADS Quâ ̣n 11; - Các đương sự; - UBND Phường x, Quận 11; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Cơ Dũng |