vanban.org

Quyết định 447/2017/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn bà Trần Thị Minh N và bị đơn ông Nguyễn Mạnh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1]. Vì lợi ích của con chung và sự thỏa thuận của các đương sự, ông Nguyễn Mạnh H cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Trần B A, sinh ngày 27-5-2008 với số tiền 1.800.000 đồng/tháng (Một triệu, tám trăm ngàn đồng) tính từ khi án có hiệu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn bà Trần Thị Minh N và bị đơn ông Nguyễn Mạnh H.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
_______________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 447/2017/QĐST- HNGĐVũng Tàu, ngày 07 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 586/2017/TLST-HNGĐ ngày 20-6-2017 về việc “Tranh chấp cấp dưỡng nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh N, sinh năm 1976. Địa chỉ chung cư T, phường C, TP.V, tỉnh B

- Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1976. Địa chỉ nhà số đường B, phường M, TP.V, tỉnh B.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30-8-2017.

XÉT THẤY:

Căn cứ vào sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 30-8-2017 về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn bà Trần Thị Minh N và bị đơn ông Nguyễn Mạnh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1]. Vì lợi ích của con chung và sự thỏa thuận của các đương sự, ông Nguyễn Mạnh H cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Trần B A, sinh ngày 27-5-2008 với số tiền 1.800.000 đồng/tháng (Một triệu, tám trăm ngàn đồng) tính từ khi án có hiệu lực cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.

Tính từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trên cơ sở yêu cầu của một hoặc các bên đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định của pháp luật.

[2.2]. Về án phí dân sự không có giá ngạch (cấp dưỡng nuôi con): Bà Trần Thị Minh N nộp thay ông Nguyễn Mạnh H số tiền án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà Nguyệt đã nộp theo biên lai số 0006735 ngày 20-6-2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố V nên bà N được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng); bà N đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ