- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh D - Nguyễn Thị Hồng P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Hồng P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 446/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 395/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh D, sinh năm 1986. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: 2xx ấp HB A, xã TH, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1990. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Đăng ký thường trú: 2xx ấp HBA, xã TH, tỉnh Vĩnh Long. Nơi cư trú: 1xx6/1F, khu phố AT A, phường AH, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Hồng P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Hồng P có hai con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 06/7/2010 và Nguyễn Phúc Th, sinh ngày 17/11/2014 hiện do chị P trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị P được trực tiếp nuôi hai con, anh Nguyễn Minh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi con mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi các con đủ 18 tuổi, hình thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, các bên, cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Hồng P tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết trong cùng vụ án.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Hồng P tự khai không có nợ chung và cũng không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không giải quyết trong cùng vụ án.
Về án phí hôn nhân gia đình 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, anh Nguyễn Minh D tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0008286 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 5 – Vĩnh Long; - Phòng Thi hành án DS Khu vực 5, tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường An Hội (xã Mỹ Thạnh Anh, ngày 14/3/2011); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Lăng |