vanban.org

Quyết định 446/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị TKL và anh PVT.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Chị TKL và anh PVT có 02 (hai) con chung là P Chi, sinh ngày 09/12/2010 và P Nam sinh ngày 14/02/2014. Giao cả hai con chung Chi, Nam cho chị Linh trực tiếp nuôi dưỡng; Anh Thủy có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung P Nam là 5.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị TKL và anh PVT.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 446/2023/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 411/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị TKL, sinh năm 1982.

Nơi cư trú: Ngách 62/45, đường XĐ, phường XT, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội..

Bị đơn: Anh PVT, sinh năm 1981.

Nơi cư trú: Ngách 62/45, đường XĐ, phường XT, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 47 quyển số 01, ngày 28/12/2007 tại UBND xã Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị TKL và anh PVT.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị TKL và anh PVT có 02 (hai) con chung là P Chi, sinh ngày 09/12/2010 và P Nam sinh ngày 14/02/2014. Giao cả hai con chung Chi, Nam cho chị Linh trực tiếp nuôi dưỡng; Anh Thủy có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung P Nam là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng.

Anh PVT có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị TKL tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền án phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0044130 ngày 21/9/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Xác nhận chị TKL đã nộp đủ án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ