- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi Cam t- Tran Minh Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 445/2026/QĐST-VHNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 563/2026/TLST-VHNGĐ ngày 11/6/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1988, CCCD số: xxxxxxxxx xxx. Địa chỉ tạm trú: Số E Đại lộ B, tổ A, khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Trần Minh T1, sinh năm 1985, CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: A, khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trần Minh T1 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 116/2013, quyển số 01/2013 ngày 15 tháng 7 năm 2013. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả hai không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trần Minh T1 thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trần Minh T1 có 02 con chung là cháu Trần Ngọc Bảo T2, sinh ngày 21/01/2014 và cháu Trần Ngọc Quỳnh T3, sinh ngày 23/7/2016. Sau khi ly hôn, bà T và ông T1 thống nhất bà T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu T2 và cháu T3.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trần Minh T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Trần Ngọc Bảo T2, sinh ngày 21/01/2014 và cháu Trần Ngọc Quỳnh T3, sinh ngày 23/7/2016 cho bà Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc sau khi ly hôn.
- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trần Minh T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở. Trường hợp ông bà lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con chung của bên còn lại thì ông bà có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con của bên còn lại theo quy định của pháp luật và ngược lại. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trần Minh T1 mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0035143 ngày 04/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 15, TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - UBND phường Tân Thới Hiệp, TP. Hồ Chí Minh; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |