vanban.org

Quyết định 445/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Địa chỉ trụ sở: Số 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hoà, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm. Đại diện theo uỷ quyền: Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Đại diện th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Sacombank"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 445/2026/QĐST- DSHà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 234/2026/TLST- DS ngày 28 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Địa chỉ trụ sở: Số 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hoà, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm. Đại diện theo uỷ quyền: Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Tấn Dũng – Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc; Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Thanh Hải – Cán bộ xử lý nợ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Thịnh, sinh năm 1981; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Đoàn Tiếp nhận số 15, Tổ 14, Phường Định Công, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Về số tiền nợ: Xác nhận ông Nguyễn Đức Thịnh còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), số thẻ 472074 – 0969 ngày 15/3/2019. Tạm tính đến ngày 30/3/2026, tổng số tiền nợ là 77,548,403đồng (trong đó nợ gốc: 21,385,088 đồng; Nợ lãi: 56,163,315 đồng).

[2.2] Về lộ trình thanh toán:

Ông Nguyễn Đức Thịnh có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín toàn bộ khoản nợ 77,548,403đồng theo lộ trình sau:

- Lần 1: chậm nhất đến ngày 15/04/2026 thanh toán trả 2,000,000 đồng

- Lần 2: chậm nhất đến ngày 15/05/2026 thanh toán trả 2,000,000 đồng

- Lần 3: chậm nhất đến ngày 15/06/2026 thanh toán trả 2,000,000 đồng

- Lần 4: chậm nhất đến ngày 15/07/2026 thanh toán trả 2,000,000 đồng

- Lần 5: chậm nhất đến ngày 15/08/2026 thanh toán trả 2,000,000 đồng

- Lần 6: chậm nhất đến ngày 15/09/2026 tất toán toàn bộ số nợ còn lại, bao gồm toàn bộ tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc tính đến ngày trả xong nợ.

Kể từ ngày 31/03/2026, ông Nguyễn Đức Thịnh tiếp tục phải chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc, theo lãi suất được hai bên thỏa thuận tại Hợp đồng nêu trên.

Trường hợp ông Nguyễn Đức Thịnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình thanh toán trả nợ nêu trên, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật.

[2.3] Về án phí: Ông Nguyễn Đức Thịnh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1,938,00đồng. Hoàn lại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền 1,425,000đồng tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002392 ngày 27/01/2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ