vanban.org

Quyết định 445/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 293/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. 2.

VKS nhân dân Quận 12; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 293/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 445/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 293/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1/ Ông N T T, sinh năm: 1993; Hộ khẩu thường trú: Khu phố 2, phường T A, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà V T K T, sinh năm: 1998; Hộ khẩu thường trú: Khu phố 2, phường T A, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Xét thấy: Người yêu cầu, ông N T T và bà V T K T rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 48, điểm c Khoản 2 Điều 366, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 293/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ việc: 2.1. Người yêu cầu có quyền nộp lại đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật. 2.2. Sung vào công quỹ nhà nước tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông N T T và bà V T K T đã nộp theo biên lai thu số 0005616 ngày 31/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12. 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ