- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 445/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 23 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 567/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 06 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị N - sinh năm 1981 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 607, chung cư 151 đường N, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Căn 0512A, Tòa P Khu P, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Đinh Cao Q - sinh năm 1976 Nơi cư trú: Phòng 607, chung cư 151 đường N, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điểm 1 mục 1 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trương Thị N và anh Đinh Cao Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đinh Công Gia B - sinh ngày 22/07/2008.
Giao con chung của anh chị cho chị Trương Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực Pháp luật (ngày 23/07/2019) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác.
Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị đã thống nhất tự thỏa thuận theo văn bản thỏa thuận ngày 12/07/2019, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về các khoản nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trương Thị N chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số 0004319 ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai - Thành phố Hà Nội, hoàn trả chị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Anh Đinh Cao Q phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (Đăng ký kết hôn ngày 6/10/2007); - Lưu HS. | Đỗ Thị Diệu Thúy |