vanban.org

Quyết định 445/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thái Thị D; sinh năm: 1967; địa chỉ: đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hồ Thanh H, sinh năm: 1966; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản giữa bà H và ông H, bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 445/2017/QĐST-DSGò Vấp, ngày 03 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 233/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thái Thị D; sinh năm: 1967; địa chỉ: đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:

1. Ông Hồ Thanh H, sinh năm: 1966;

2. Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm: 1971;

Cùng địa chỉ: đường M, Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Hồ Thanh H và bà Nguyễn Thị Hồng L phải thanh toán cho bà Thái Thị D số tiền là 110.000.000 (một trăm mười triệu) đồng.

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán là: Một lần, hạn chót là ngày 31 tháng 12 năm 2017.

Trường hợp ông Hồ Thanh H và bà Nguyễn Thị Hồng L là bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì ông H và bà L phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 2.750.000 (hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng do ông Hồ Thanh H và bà Nguyễn Thị Hồng L tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho bà Thái Thị D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.250.000 (sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0018672 ngày 05/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ