vanban.org

Quyết định 444/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị T và ông Võ Quốc H.

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị T và ông Võ Quốc H thỏa Tận Tận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Thạnh và bà Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị T và ông Võ Quốc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH L
Số: 444/2024/QĐST - HNGĐ
Đ L, ngày 28 tháng 11 năm 2024

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 681/2024/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm: 1975.

Địa chỉ: Số 49/6, Phường K, thành phố Đ, tỉnh L.

Bị đơn: Ông Võ Quốc H, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: Số 49/6, Phường K, thành phố Đ, tỉnh L.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị T và ông Võ Quốc H.

2. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị T và ông Võ Quốc H thỏa Tận Tận tình ly hôn.

Về con chung: Bà T và ông H xác định vợ chồng có 02 con chung là Võ Quốc H, sinh ngày 05/12/1999 và Võ Quốc H, sinh ngày 02/01/2008. Ly hôn bà T và ông H thỏa Tận thống nhất giao con chung Võ Quốc H cho ông H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên đủ 18 tuổi; bà T không pH cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Võ Quốc Huy đã trưởng thành nên không xem xét.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng tự thỏa Tận về tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà T thỏa Tận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai T tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001240 ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ