vanban.org

Quyết định 444/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng N và anh Trần Như T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: Anh Trần Như T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là Trần Đại H (giới tính: Nam), sinh ngày 26-7-2010 và Trần Như Thái B (giới tính: Nam), sinh ngày 16-10-2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hồng N - Trần Như T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng N và anh Trần Như T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TPNĐ
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 444/2023/QĐST-HNGĐTP. Nam Định, ngày 01 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 374/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng N, sinh năm 1987; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số nhà 87 đường Ngô Thì N, phường Lộc H, TPNĐ, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Số nhà 22/186 đường Thái B, phường Trần Tế X, TPNĐ, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Anh Trần Như T, sinh năm 1986; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số nhà 87 đường Ngô Thì N, phường Lộc H, TPNĐ, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Số nhà 22/186 đường Thái B, phường Trần Tế X, TPNĐ, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng N và anh Trần Như T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Anh Trần Như T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là Trần Đại H (giới tính: Nam), sinh ngày 26-7-2010 và Trần Như Thái B (giới tính: Nam), sinh ngày 16-10-2014.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Hồng N tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng) kể từ tháng 11/2023 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Trần Thị Hồng N và anh Trần Như T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này. Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

4. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Hồng N tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000389 ngày 11-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TPNĐ.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì chị Trần Thị Hồng N và anh Trần Như T có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ