vanban.org

Quyết định 444/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn T A. và bà Trần Thị T. thuận tình ly Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung là Đoàn PN. sinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 444/2022/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 21 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố

tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm

2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,

nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 477/2022/TLST-HNGĐ

ngày 4 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Đoàn T A.

sinh năm 1976.

Địa chỉ: 73/11 đường P1, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Bà Trần Thị T.

sinh năm 1976.

Địa chỉ: Căn hộ 402 Lô B2, 552-588 Đường C, Phường M1, Quận 3,

Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Ông Đoàn T A. và bà Trần Thị T. có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp

được pháp luật công nhận căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số

01 do Ủy ban nhân dân phường P, Thành phố Huế cấp ngày 17/12/2004.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn T A. và bà Trần Thị T. cùng xác

định, mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do bất đồng quan điểm sống. Nay nhận thấy

tình cảm không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu

Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

3 Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung là Đoàn PN. sinh

31/01/2006 cho bà Trang giữ nuôi. Ông Đoàn T A. có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi

con số tiền là 5.000.000đ/ 1 tháng. Thực hiện cấp dưỡng ngay sau khi Quyết định

có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ Đoàn PN. thành niên.

Ông Đoàn T A. được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc,

giáo dục nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể

quyết định thay đổi người nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp

dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

4 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 11/11/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn T A. và bà Trần Thị T. thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung là Đoàn PN. sinh

31/01/2006 cho bà Trang giữ nuôi. Ông Đoàn T A. có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền là 5.000.000đ/ 1 tháng. Thực hiện cấp dưỡng ngay sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ Đoàn PN. thành niên.

Ông Đoàn T A. được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc,

giáo dục nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể

quyết định thay đổi người nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đoàn T A. và bà Trần Thị T. phải chịu lệ phí việc

Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền đã tạm nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007603 ngày 30/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đoàn T A. và bà Trần Thị T. đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ