vanban.org

Quyết định 444/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Tầng 8, văn phòng số L8-1-11+16 Tòa nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 444/2020/QĐST-KDTMQuận 3, ngày 01 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 27/2020/TLST-KDTM ngày 10 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Địa chỉ: Tầng 8, văn phòng số L8-1-11+16 Tòa nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông M.T.D, địa chỉ số 117-117A Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 17, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số/2019/EIBQ4/UQ-GĐ ngày 09/9/2019).

Bị đơn: Công ty B.

Địa chỉ: Số 166/3 Lý Thái Tổ, Phường 01, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông N.A.T, địa chỉ số 6B/13A Chánh Hưng, Phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo pháp luật của Công ty.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông N.A.T đại diện theo pháp luật của Công ty B xác nhận Công ty B còn nợ của Ngân hang A số tiền 321.873.195 đồng của Hợp đồng tín dụng số 1402-LAV-201601351 ngày 10/11/2016 và hợp đồng tín dụng kiêm kế ước nhận nợ số 1402-LDS-201602389 ngày 10/11/2016 bao gồm: Gốc: 274.174.556 đồng, lãi quá hạn tính từ ngày 10/5/2019 đến ngày 23/6/2020 là 47.698.639 đồng.

Công ty B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A theo phương thức sau:

- Ngày 30/8/2020 Công ty B trả số tiền gốc 20.000.000 đồng.

- Ngày 30/9/2020 Công ty B trả số tiền gốc 30.000.000 đồng.

- Ngày 30/10/2020 Công ty B trả số tiền gốc 30.000.000 đồng.

- Ngày 30/11/2020 Công ty B trả số tiền gốc 30.000.000 đồng.

- Ngày 31/12/2020 Công ty B trả số tiền gốc 164.174.556 đồng và lãi quá hạn số tiền 47.698.639 đồng.

Nếu ngày trả tiền rơi vào ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.

Từ ngày 24/6/2020 Công ty B tiếp tục trả lãi của số tiền gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 1402-LAV-201601351 ngày 10/11/2016 và hợp đồng tín dụng kiêm kế ước nhận nợ số 1402-LDS-201602389 ngày 10/11/2016 cho đến khi thanh hết nợ cho Ngân hàng A.

Trường hợp, Công ty B vi phạm thỏa thuận thanh toán nêu trên hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là xe ô tô hiệu Mazda, biển số đăng ký 51D-06436, số khung: 4DDXHW624526, số máy: P4AT2303433 thuộc sở hữu của Công ty B theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 216428 do Công an Thành phố cấp ngày 09/11/2016 theo hợp đồng thế chấp số 200/2016/TEO/HĐBĐ ngày 10/11/2016, tài sản thế chấp nêu trên được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh số 17164/TT2-TB ngày 11/11/2016 để thu hồi toàn bộ số nợ nêu trên cho Ngân hàng A.

Số tiền phát mãi tài sản thế chấp sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến việc phát mãi tài sản sẽ được thanh toán và chi trả theo quy định của pháp luật. Nếu sau khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại A, mà số tiền phát mãi đối với tài sản thế chấp còn dư thì sẽ được trả lại cho chủ sở hữu của tài sản thế chấp. Nếu số tiền phát mãi tài sản thế chấp không đủ để trả nợ thì Công ty B phải tiếp tục trả cho Ngân hàng A số tiền nợ còn lại.

Trường hợp, Công ty B đã trả đủ nợ cho Ngân hàng A thì Ngân hàng A phải trả toàn bộ hồ sơ thế chấp xe nêu trên cho Công ty B

-Về án phí kinh doanh thương mại hòa giải thành: Số tiền 8.046.830 đồng Công ty B chịu và nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền 7.076.035 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007103 ngày 10/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ