vanban.org

Quyết định 444/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hoàng Văn T và chị Vũ Thị T1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------
Số: 444/2020/QĐST-HNGĐ
Sóc Sơn, ngày 27 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 694/2020/TLST-HNGĐ

ngày 16 tháng 11 năm 2020, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Thôn

T, xã P, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Chị Vũ Thị T1, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Thôn T, xã P,

huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của

Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản

lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành

ngày 19 tháng 11 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11

năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không

trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự

thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hoàng Văn T và chị Vũ Thị T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Anh Hoàng Văn T và chị Vũ Thị T1 sinh được hai

con chung: Hoàng Hà V, sinh ngày 09/8/2010 và Hoàng Bảo N, sinh ngày

30/01/2014.

Ly hôn, anh Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Bảo

N, chị Vũ Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Hà V. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau đến khi các con chung của anh, chị thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án.

Anh Hoàng Văn T và chị Vũ Thị T1 đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom

con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh Hoàng Văn T và chị

Vũ Thị T1 có tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một

trăm năm mươi nghìn đồng), anh Hoàng Văn T tự nguyện chịu cả nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0019244 ngày 16/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. Anh Hoàng Văn T được trả lại 150.000 đồng trong số tiền 300.000 đồng anh đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban

hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ