- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị L xin ly hôn anh Phạm Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 444/2017/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 421/2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017 giữa: Chị Vũ Thị L, sinh năm 1989; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 9, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn 9, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An và anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn 9, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Phạm Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị L và anh Phạm Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ Thị L trực tiếp nuôi con chung tên Phạm Thị Phương L sinh ngày 30 tháng 12 năm 2009 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị Vũ Thị L và anh Phạm Văn Đ tự thỏa thuận giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị L và anh Phạm Văn Đ không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị L nhận nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001065 ngày 15 tháng 6 năm 2017. Chị Vũ Thị L đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - Viện kiểm sát nhân dân h. Thủy Nguyên; - Chi cục THADS h. Thủy Nguyên; - UBND xã L, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Khắc Thịnh |