- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bích Thủy - Minh Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 443/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 507/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1966.
2/ Ông Bùi Minh P, sinh năm 1967.
Cùng địa chỉ thường trú: Số 288/33A đường H, phường O, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2026, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Minh P và bà Nguyễn Thị Bích T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Bùi Minh P và bà Nguyễn Thị Bích T có 02 con chung tên là Bùi Minh P1 (nam) – sinh ngày 11/4/1993 và Bùi Thị Kim N (nữ) - sinh ngày 23/5/2003 (đều đã thành niên).
Về tài sản chung: Ông Bùi Minh P và bà Nguyễn Thị Bích T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Bùi Minh P và bà Nguyễn Thị Bích T cùng khai không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Bùi Minh P và bà Nguyễn Thị Bích T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023004 ngày 13/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Minh P và bà Nguyễn Thị Bích T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 356TH, quyển số 01/91, do Ủy ban nhân dân Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/12/1991 không còn giá trị).
- Về con chung: Ông Bùi Minh P và bà Nguyễn Thị Bích T có 02 con chung tên là Bùi Minh P1 (nam) – sinh ngày 11/4/1993 và Bùi Thị Kim N (nữ) - sinh ngày 23/5/2003 (đều đã thành niên).
- Về tài sản chung: Ông Bùi Minh P và bà Nguyễn Thị Bích T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Bùi Minh P và bà Nguyễn Thị Bích T cùng khai không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Bùi Minh P và bà Nguyễn Thị Bích T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023004 ngày 13/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND KV3-TP.HCM; - THADS TP.HCM; - Các đương sự; - UBND p.Bình Thới, TP.HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Thị Thu Thủy |