- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nghi - Hiếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Ngh và chị Kim Ngọc H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 443/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 676/2026/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 9 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Ngh, sinh ngày 09/11/1993. CCCD số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp Bến C, xã Tập S, tỉnh Vĩnh Long.
Chỗ ở hiện nay: C13/20, ấp 35, xã Bình H, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Chị Kim Ngọc H, sinh ngày 08/3/1985. CCCD số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp Bến C, xã Tập S, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Ngh và chị Kim Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Phạm Văn Ngh và chị Kim Ngọc H tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Anh Phạm Văn Ngh và chị Kim Ngọc H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Tại phiên hòa giải Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nhưng anh Ngh và chị H không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải anh Ngh và chị H không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Phạm Văn Ngh tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh Nghiđã nộp theo biên lai thu tiền số 0002886, ngày 15/9/2026 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho anh Phạm Văn Ngh 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36, 71, 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV 13- Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - UBND xã Tập S, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Hà |