vanban.org

Quyết định 443/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Minh H 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về những điểm sau: 2.

TAND thành phố Hà Nội; VKSND khu vực 11 – Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Minh H 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về những điểm sau: 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – HÀ NỘI
------------
Số:443/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 321/2025/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh nay là xã T, tỉnh Bắc Giang Trú tại: Số X ngõ Y đường K, phường T, TP. Hà Nội. * Bị đơn: Anh Lê Minh H, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa Trú tại: Số X ngõ Y đường K, phường T, TP. Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, 213,147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của các đương sự lập ngày 27 tháng 11 năm 2025

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Minh H 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về những điểm sau: 2.1. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Lê Anh T, sinh ngày 23/08/2019 và Lê Trần Khánh N, sinh ngày 04/01/2022 Khi ly hôn hai bên thỏa thuận, chị L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu T, anh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu N, thời gian kể từ tháng 12/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không bên nào phải đóng góp phí tổn nuôi con cho bên kia Chị L và anh H đều có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên tự giải quyết, không yêu cầu giải quyết do đó Toà án không xem xét. 2.3. Về công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết do đó Toà án không xem xét. 3/. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị L chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả chị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0012323 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 4/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ