- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đồng Thị Mỹ N mâu thuẫn gia đình với anh Nguyễn Minh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị Mỹ N và anh Nguyễn Minh Đ . Giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 1025 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân xã P, huyện P, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 443/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Tân, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 485/2022/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Đồng Thị Mỹ N , sinh năm 2000; nơi cư trú: Tổ 6, ấp B, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Đ , sinh năm 1996; nơi cư trú: Tổ 6, ấp B, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị Mỹ N và anh Nguyễn Minh Đ . Giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 1025 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân xã P, huyện P, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đồng Thị Mỹ N và anh Nguyễn Minh Đ thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 26/8/2019 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 18/8/2018, hiện nay con chung đang sống cùng chị N . Chị Đồng Thị Mỹ N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 26/8/2019 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 18/8/2018. Chị N không yêu cầu nên anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Ghi nhận chị N và anh Đ không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác. Về án phí: Chị Đồng Thị Mỹ N tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm chị Đồng Thị Mỹ N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005826 ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phú Tân. Còn lại 150.000 đồng Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phú Tân, tỉnh An Giang hoàn trả cho chị Đồng Thị Mỹ N . Anh Nguyễn Minh Đ không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Phú Tân; - UBND xã Phú Bình, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Chi cục THA huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thế Văn |