- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Tranh chấp nợ tiền lương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Hồng S, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________________ Số: 443/2018/QĐST-LĐ | Quận 3, ngày 04 tháng 05 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 04 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 1614/2017/TLST-LĐ ngày 08 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cầm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Hồng S, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số RR đường TT, phường YY, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Công ty Cổ phần W. Địa chỉ: Số SS đường GG, Phường HH, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần X (Giấy ủy quyền số 02-2018/UQ-NAHI ngày 09/04/2018) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty Cổ phần W xác nhận còn nợ ông Hồng S số tiền lương chưa thanh toán là 85.364.236 đồng, tiền lãi tính từ tháng 10/2017 đến hết tháng 04/2018 là 4.481.622 đồng, tổng cộng số tiền là 89.845.858 đồng (Tám mươi chín triệu tám trăm bốn mươi lăm ngàn tám trăm năm mươi tám đồng).
- Công ty Cổ phần W có nghĩa vụ thanh toán số tiền 89.845.858 đồng (Tám mươi chín triệu tám trăm bốn mươi lăm ngàn tám trăm năm mươi tám đồng) cho ông Hồng S theo các đợt thanh toán cụ thể như sau: + Ngày 21/05/2018 trả số tiền 9.000.000 đồng. + Ngày 21/06/2018 trả số tiền 9.000.000 đồng. + Ngày 23/07/2018 trả số tiền 9.000.000 đồng. + Ngày 21/08/2018 trả số tiền 9.000.000 đồng. + Ngày 21/09/2018 trả số tiền 9.000.000 đồng. + Ngày 22/10/2018 trả số tiền 9.000.000 đồng. + Ngày 21/11/2018 trả số tiền 9.000.000 đồng. + Ngày 21/12/2018 trả số tiền 9.000.000 đồng. + Ngày 21/01/2019 trả số tiền 9.000.000 đồng. + Ngày 21/02/2019 trả số tiền 8.845.858 đồng.
- Công ty Cổ phần W có nghĩa vụ đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và chốt Sổ bảo hiểm xã hội cho ông Hồng S từ tháng 10/2015 đến hết tháng 08/2017 và giao trả Sổ bảo hiểm xã hội cho ông Hồng S.
- Công ty Cổ phần W có nghĩa vụ thực hiện việc trả tiền theo các đợt thanh toán cụ thể nêu trên và trả sổ bảo hiểm xã hội cho ông Hồng S ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày đến hạn thi hành án và ông Hồng S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Cổ phần W không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì Công ty Cổ phần W còn phải chịu thêm tiền lãi theo lãi suất theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.
- Án phí lao động sơ thẩm là 1.347.688 đồng (Một triệu ba trăm bốn mươi bảy ngàn sáu trăm tám mươi tám đồng) Công ty Cổ phần W chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; (để biết) - UBND P.2-Q.3; - Chi cục THADS Q.3; - Các đương sự; (để thi hành) - Lưu: HS, VP (Quân). | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Ngọc |