- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Hồng C và anh Nguyễn Hoàng L 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 443/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 20 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 785/2018/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Hồng C, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp L, xã V, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp L, xã V, huyện T, tỉnh Tây Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Hồng C và anh Nguyễn Hoàng L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng L tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con tên Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 14/8/2017. Chị C không phải cấp dưỡng nuôi con, vì anh L không yêu cầu. Không ai được ngăn cản chị C quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn.
- Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết; Nợ chung: chị C, anh L khai không có.
- Về án phí: Chị Phan Thị Hồng C tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019130 ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; Hoàn trả lại cho chị C số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện CT; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Minh Bình |