vanban.org

Quyết định 443/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Anh K, sinh năm: 1980 Trú tại: A, đường số 19, phường Bình Hưng H, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng V – Giấy ủy quyền số 0018028 ngày 07/11/2017 tại văn phòng công chứng Đồng Tâm Trú tại: A, đường số 8, phường 11, quận G, Tp. Hồ Chí … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở — án dân sự — "Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng đất trồng cây"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 443/2018/QĐST-DSQuận 12, ngày 18 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 682/2017/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2017, về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng đất trồng cây” Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Anh K, sinh năm: 1980 Trú tại: A, đường số 19, phường Bình Hưng H, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng V – Giấy ủy quyền số 0018028 ngày 07/11/2017 tại văn phòng công chứng Đồng Tâm Trú tại: A, đường số 8, phường 11, quận G, Tp. Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình M, sinh năm: 1958 Trú tại: Số 5, đường DD, lô J8, tổ 3, khu phố 4, phường Tân Hưng Th, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Ông Nguyễn Đình M đồng ý trả cho ông Hoàng Anh Kh số tiền nợ gốc cho là 230.000.000 đồng. 2.2 Các bên thống nhất phương thức thanh toán như sau: Đợt 1: Ngày 18/6/2018, trả 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng. Đợt 2: Ngày 18/12/2018, trả 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. Đợt 3: Ngày 18/3/2019, trả 100.000.000 (một trăm triệu) đồng còn lại. Hình thức thanh toán số tiền trả nợ được chuyển vào tài khoản đứng tên Nguyễn Đăng V số 0105591975 tại Ngân hàng TMCP Đông Á- Thành phố Hồ Chí Minh. Trong trường hợp bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ như đã thỏa thuận trên thì nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc bị đơn phải trả một lần hết số nợ còn lại Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa giao trả hết số tiền nêu trên, thì bị đơn còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.3 Về án phí dân sự:

- Bị đơn ông Nguyễn Đình M tự nguyện chịu 3.000.000 đồng; Nguyên đơn ông Hoàng Anh Kh tự nguyện chịu 2.750.000 đồng

- Trả lại nguyên đơn ông Hoàng Anh K 3.750.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 6.500.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034875 ngày 22/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.4 Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ