vanban.org

Quyết định 4426/2019/UQ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 21/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T (gọi tắt là Ngân hàng) Địa chỉ: Số 89, Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 07/2019/Q§ST-DSAn Dương, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T (gọi tắt là Ngân hàng)

Địa chỉ: Số 89, Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam T - Chi nhánh H (Theo văn bản ủy quyền số 4426/2019/UQ-VPB ngày 13 tháng 6 năm 2019)

Bị đơn: Chị Phạm Thị H

Địa chỉ: Thôn Đ1, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến hết ngày 13 tháng 8 năm 2019, chị Phạm Thị H còn nợ Ngân hàng các khoản sau: Nợ gốc: 9.509.727 đồng, nợ lãi: 30.826.237 đồng, phạt chậm trả lãi: 4.357.013 đồng, tổng cộng: 44.692.977 đồng

- Về nghĩa vụ thanh toán: Chị Phạm Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 44.692.977 đồng (Bao gồm nợ gốc: 9.509.727 đồng, nợ lãi: 30.826.237 đồng, phạt chậm trả lãi: 4.357.013 đồng). Kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2019, chị Phạm Thị H phải chịu lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: 20170428-0006548 ngày 20 tháng 4 năm 2017 cho đến khi chị H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Về thời hạn thanh toán: Chị Phạm Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ khoản nợ gốc 9.509.727 đồng và một phần nợ lãi 25.000.000 đồng, tổng cộng: 34.509.727 đồng chậm nhất vào ngày 02 tháng 9 năm 2019.

Nếu chị Phạm Thị H thực hiện việc trả nợ theo đúng thời hạn nêu trên thì Ngân hàng sẽ miễn số tiền lãi còn lại 5.826.237 đồng, tiền phạt chậm trả lãi 4.357.013 đồng và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2019 đến ngày 02 tháng 9 năm 2019.

Nếu chị Phạm Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thời hạn trên thì chị H phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 44.692.977 đồng (Bao gồm nợ gốc: 9.509.727 đồng, nợ lãi: 30.826.237 đồng, phạt chậm trả lãi: 4.357.013 đồng) và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: 20170428-0006548 ngày 20 tháng 4 năm 2017 kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2019 cho đến khi chị H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu 1.117.324 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền 777.640 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 4338 ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ