- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Quỳnh T - Hoàng Anh T1"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 442/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 436/2025/TLST-HNGĐ ngày 11/11/2025 về việc “Tranh chấp về ly hôn, việc nuôi con chung”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh năm 1977 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 27/4/2021. Nơi cư trú: Số A, phường B, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Hoàng Anh T1, sinh năm 1973 Số Căn cước: xxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 20/02/2025. Nơi cư trú: Số C, phường B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Hoàng Anh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của giữa chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Hoàng Anh T1, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị T và anh T1 có 02 con chung là cháu Hoàng Anh T2, sinh ngày 04/6/1996 và cháu Hoàng Tuấn Đ, sinh ngày 26/8/2000. Nay hai cháu Anh T2 và Tuấn Đ đã đến tuổi trưởng thành, chị T và anh T1 không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng (là động sản và bất động sản): Chị T và anh T1 thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết. 2.3. Về công nợ chung vợ chồng: Chị T và anh T1 không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về công nợ chung vợ chồng nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết. 2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Quỳnh T chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015791 ngày 11/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Hà Nội. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND TP Hà Nội;
- VKSND Khu vực 5 - Hà Nội;
- Phòng THADS Khu vực 5 - Hà Nội;
- UBND phường B, thành phố Hà Nội (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 133 ngày 24/7/1996);
- Các đương sự;
- Lưu HS;
Vũ Quang Dũng