- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị V.A, yêu cầu ly hôn anh Đinh Trọng D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị V.A, sinh năm 1993 và anh Đinh Trọng D, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 442/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lâm, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 418/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023 giữa; Nguyên đơn: Chị Lê Thị V.A, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Số 58, ngõ 103/121, thôn KK, xã KK, huyện GL, Hà Nội. Bị đơn: Anh Đinh Trọng D, sinh năm 1990. HKTT: thôn BĐ, xã KK, huyện GL, Hà Nôi. Chỗ ở: Số 31 Khu tái định cư CC, thôn CX, xã KK, huyện GL, Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị V.A, sinh năm 1993 và anh Đinh Trọng D, sinh năm 1990. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị V.A và anh Đinh Trọng D thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là Đinh Hồng Kh, sinh ngày 17/11/2015 và Đinh Duy Kh1, sinh ngày 22/9/2020. Ly hôn, chị V.A và anh D thống nhất thỏa thuận chị V.A. trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Hồng Kh, anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Duy Kh1. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị V.A và anh Đinh Trọng D thống nhất hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị V.A và anh D đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ: Chị Lê Thị V.A và anh Đinh Trọng D thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung; không có công sức hay nợ chung.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị V.A tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí chị V.A đã nộp 300.000đồng theo Biên lai thu số AA/2020/0074240 ngày 25/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện GL. Hoàn trả lại chị V.A 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Viện KSND huyện GL; - Các đương sự; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Oanh |