- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 442/2021/QĐST-HNGĐ. | Đông Anh, ngày 11 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:
394/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021, về việc: “Tranh chấp ly hôn”,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977; Đi ̣a chỉ: Thôn Đ, xã U,
huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Thúy V, sinh năm 1980; Nơi đăng ký thườ ng trú: Thôn
Đ, xã U, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ; Chỗ ở : Thôn L, xã T, huyện Đông
Anh, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh
mục án phí và lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01
tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2021 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thi ̣ Thúy V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thúy V có 02 con
chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2001 và Nguyễn Tiến T1, sinh ngày 14 tháng 09 năm 2004.
Khi ly hôn, anh T đa thã ̀nh niên tự lâ ̣p được cuô ̣c sống, ở với ai là do anh lựa
chọn, quyết đi ̣nh. Ông T tiếp tục nuôi dưỡng cháu T1; Hai bên tự thoả thuận giải quyết với nhau về cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Toà án.
Bà Lê Thi ̣ Thúy V có quyền và nghia vu ̣̃
thăm nom , chăm sóc con chung không ai được cản trở .
2.2. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thi ̣ Thúy V tự thỏa
thuâ ̣n, giải quyết với nhau về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng),
ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thúy V mỗi người phải chịu ½ = 75.000đ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng), ông T tự nguyện chịu cả. Ông T đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045543 ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, nay chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng ) thành tiền án phí và nô ̣p vào ngân sách Nhà nước; Ông T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Đông Anh; - UBND. xã U; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Lân |