- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Cấn Xuân H.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 442/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 29 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 389/2020/TLST-HNGĐ ngày 07/10/2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1988.
Bị đơn: Anh Cấn Xuân H, sinh năm 1982.
Đều địa chỉ : Thôn Yên Thành, xã T, huyện B, t.p Hà Nội .
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ;
Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Cấn Xuân H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Cấn Xuân H. + Con chung : Chị Th, anh H xác định có 02 con chung là Cấn Xuân D, sinh ngày 02/2/2010 và cháu Cấn Xuân T, sinh ngày 03/10/2012; Hiện nay cả 02 cháu đều có nguyện vọng được ở với anh H. Giao anh Cấn Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Cấn Xuân D và cháu Cấn Xuân T đến năm cháu D và cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; Chị Th được quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung : Tạm miễn việc trợ cấp nuôi con chung cho chị Th đến khi anh Hồng có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Tài sản chung, công sức chung: Không có.
Tài sản riêng: Không có.
Nợ chung: Không có.
Về phần án phí: Chị Th tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000,đ; Chị Th đã nộp tạm ứng án phí là 300.000,đ Ba trăm nghìn đồng theo biên lai số 00301, ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B . Nay chị Th được hoàn trả 150.000,đ Một trăm năm mươi nghìn đồng .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tp Hà Nội; - VKSND huyện Ba Vì; -UBND Nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu HS | Lã Hùng Cƣờng |