- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn ông Đỗ (Đổ) H và bà Hồ G"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 442/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 13 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 772/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Đổ (Đỗ) H, sinh năm 1978; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu; địa chỉ nơi đăng ký tạm trú: Khu phố 6, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn: Bà Hồ G, sinh năm 1978; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu; địa chỉ nơi đăng ký tạm trú: Ấp B, xã T, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Đổ (Đỗ) H và bà Hồ G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Đổ (Đỗ) H và bà Hồ G tự nguyện, thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày có Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự, Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh L cấp cho ông Đổ (Đỗ) H và bà Hồ G không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao cháu Đổ K, sinh ngày 30/9/2003 cho bà Hồ G tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận bà Hồ G không yêu cầu ông Đổ (Đỗ) H cấp dưỡng nuôi cháu Đổ K. Đối với cháu Đổ L, sinh năm 1999 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Đổ (Đỗ) H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đổ (Đỗ) H, bà Hồ G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án ph : Ông Đổ (Đỗ) H phải chịu 75.000 đồng án ph hôn nhân và gia đình; bà Hồ G phải chịu 75.000 đồng án ph hôn nhân và gia đình. Ông Đổ (Đỗ) H tự nguyện nộp thay cho bà Hồ G 75.000 đồng, tổng cộng số tiền ông Đổ (Đỗ) H phải nộp là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số /2016/0027395 ngày 24/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Ông Đổ (Đỗ) H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - T ND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục TH DS thị xã C; - UBND xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Lê Cẩm Hằng |