- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ngọc Khải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trần Thế K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ X TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 442/2018/QĐST-HNGĐ | X, ngày 18 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 592/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: đường P, phường T, thành phố X, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Trần Thế K, sinh năm 1977.
Địa chỉ: đường P, phường T, thành phố X, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trần Thế K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trần Thế K thuận tình ly hôn.
- ề quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trần Thế K.
Giao 02 con chung cháu Nguyễn Thị Gia Ng, sinh ngày 02/11/2002 và cháu Trần Gia H, sinh ngày 20/6/2014 cho bà Nguyễn Thị Bích N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời ông Trần Thế K không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Thế K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích N töï nguyeän chịu 150.000ñoàng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng tạm ứng án ph sơ th m bà Nguyễn Thị Bích N nộp theo biên lai số 007092 ngày 13/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố X, tỉnh Đồng Nai được t nh trừ án ph Hôn nhân gia đình sơ th m. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Bích N số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. X; - Chi cục THADS TP. X; - UBND phường T, TP. X; (số 13/2009); - Lưu hồ sơ. | Trần Thị Kim Dung |