- Tranh chấp gì? "Công ty TNHH N "Khiếu kiện hành chính trong lĩnh vực đất đai" UBND huyện Đ, tỉnh Đắk Nông"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện là Công ty TNHH N và
- Căn cứ chính? Điều 243 Luật tố tụng hành chính
| TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 442/2018/QĐ-PT | Đắk Nông, ngày 22 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:
Ông Nguyễn Văn Minh
Các thẩm phán:
Ông Phạm Trí Tuấn
Ông Đặng Văn Thành
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên họp: Ông Nguyễn Vi Dũng, Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số
46/2018/QĐ-ST ngày 24 tháng 7 năm 2018,
Toà án nhân dân tỉnh Đắk Nông đã căn cứ quy định tại điểm a khoản 2 Điều
116, điểm g khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính năm 2015 quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai” giữa:
Người khởi kiện: Công ty TNHH N
Địa chỉ: CN8, cụm công nghiệp T, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện theo pháp luật: ông Lê Khắc T – chức vụ: Giám đốc;
Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Đắk Nông;
Địa chỉ: Xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông
Tại đơn kháng cáo ngày 25 tháng 7 năm 2018 của người khởi kiện, Công ty
TNHH N, với lý do: Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông là chưa đúng quy định của pháp luật. Công ty TNHH N đã có đơn yêu cầu thu thập chứng cứ nhưng Tòa án không thu thập chứng cứ là không bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp, người lao động. Công ty TNHH N có đầy đủ hồ sơ chứng cứ đơn khiếu nại liện tục và các văn bản trả lời của các cơ quan hữu quan để chứng minh không hết thời hiệu khởi kiện.
XÉT THẤY:
Tại Quyết định số 1267/QĐ-UB ngày 26/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Nông
thu hồi diện tích 214ha đất của Công ty TNHH N để lại diện tích 36h đất để làm khu tái định cư. UBND huyện Đ ra các Quyết định số 1000/QĐ-UBND ngày 21/5/2010; Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 21/3/2013; Quyết định số 2775/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 về lập phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng tái định cư và giao đất cho các hộ dân nơi khác đến sinh sống.
Ngày 19/3/2018, Công ty TNHH N khởi kiện Quyết định số 2775/QĐ-
UBND ngày 01/8/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Đ.
Ngày 14/4/2014, Công ty TNHH N rút đơn khởi kiện và Tòa án nhân dân
huyện Đ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 03/2014/QĐST-HC ngày 17/9/2014.
Đến ngày 19/3/2018 Công ty TNHH N khởi kiện các Quyết định số
1000/QĐ-UBND ngày 21/5/2010; Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 21/3/2013; Quyết định số 2775/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính năm
2015 thì thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm kể từ ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính...
Từ ngày 01/8/2013 Công ty TNHH N biết được các quyết định hành chính
nhưng đến ngày 19/3/2018 Công ty TNHH N mới khởi kiện đối với các Quyết định số 1000/QĐ-UBND ngày 21/5/2010; Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 21/3/2013; Quyết định số 2775/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Đ, là quá thời hạn 01 năm, thời hiệu khởi kiện đã hết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính năm 2015.
Hội đồng xét xử phúc thẩm bác đơn kháng cáo của Công ty TNHH N và giữ
nguyên quyết định đình chỉ của Tòa án cấp sơ thẩm.
Căn cứ vào Điều 243 của Luật tố tụng hành chính 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện là Công ty TNHH N và
giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 46/2018/QĐ-ST ngày 24 tháng 7 năm 2018 của Toà án nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông để trả lại đơn khởi kiện, tài
liệu, chứng cứ cho đương sự nếu có yêu cầu.
2. Công ty TNHH N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí
hành chính phúc thẩm, đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001278 ngày 27/7/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Nông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.
| Nơi nhận: - VKSND CC tại T.p Hồ Chí Minh; - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - Cục thi hành án dân sự tỉnh Đắk Nông; - Các đương sự; - Lưu án văn/ hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Văn Minh |