- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa Q và N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thái Q và chị Nguyễn Thị Mỹ N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 442/2017/QĐST- HNGĐ | Cái Bè, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 705/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Võ Thái Q
sinh năm: 1982
Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện C, tỉnh Tiền Giang
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ N
sinh năm: 1983
Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện C, tỉnh Tiền Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thái Q và chị Nguyễn Thị Mỹ N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thái Q và chị Nguyễn Thị Mỹ N.
- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Võ Hoàng M, sinh ngày 30 tháng 6 năm 2009 và Võ Thanh T, sinh ngày 12 tháng 7 năm 2013 cho chị Nguyễn Thị Mỹ N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Võ Thái Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 con chung cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vào ngày 30 tháng 11 năm 2017.
Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Nếu anh Q lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với anh Q.
Kề từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Q chậm thi hành đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con trên thì còn phải chịu thêm khoản lãi của số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Anh Võ Thái Q tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 07574 ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; anh Q đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thanh Vũ |