- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn G - P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Minh G và anh Lương Xuân P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 441/2024/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 393/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/10/2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Minh G, sinh năm 1995 HKTT: Tổ 8 TT Thủy T, phường Thịnh Q, quận Đống Đa, TP. Hà Nội Bị đơn: Anh Lương Xuân P, sinh năm 1994 HKTT: 94 Nguyễn D, phường Nguyễn D, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội Cư trú: PL03-03 khu đô thị sinh thái Vinhomes R2, phường Phúc Đ, quận Long Biên, TP. Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/10/2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/10/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Minh G và anh Lương Xuân P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị G, anh P có 01 con chung là cháu Lương Xuân Tịnh V, sinh ngày 02/7/2020. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận Chị G là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Vân, anh P tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng)/tháng kể từ tháng 10/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị G, anh P mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh P phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận Chị G tự nguyện chịu cả án phí Hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị G đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai số 0051328 ngày 14/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội, nay được chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND phường Nguyễn D, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Số 36 này 14/8/2020); -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Loan |