vanban.org

Quyết định 441/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 441/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 387/2023/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị DTH, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn L, xã K, huyện G, thành phố H

- Bị đơn: Anh LNK, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn L, xã K, huyện G, thành phố H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị DTH, sinh năm 1990 và anh LNK, sinh năm 1985; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị DTH và anh LNK thống nhất xác định anh, chị có 01 con chung là cháu LBD, sinh ngày 25/01/2023. Khi ly hôn, chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D cho đến khi cháu D thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh K cho đến khi cháu D thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Ghi nhận việc chị DTH tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị DTH đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện G, thành phố H theo Biên lai số AA/2020/0074197 ngày 11/10/2023, nay được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -VKSND huyện G;

- TAND TP H;

- THADS huyện G;

- UBND xã K, H. G, H (ĐKKH số: 22 ngày 26/04/2022)

- Các đương sự;

- Lưu HS;

Nguyễn Minh Ngọc

Cỡ chữ